Giờ Hoàn thuế VAT có được không mọi người, Mình làm xuất khẩu - Đào Tạo Kế Toán

Giờ Hoàn thuế VAT có được không mọi người, Mình làm xuất khẩu - Đào Tạo Kế Toán
Slider 1
Slider 2
Slider 3
Giờ Hoàn thuế VAT có được không mọi người, Mình làm xuất khẩu

 Chào bạn, làm xuất khẩu thì HOÀN thuế VAT (GTGT) vẫn làm được nha 👍
✅ 1) Khi nào xuất khẩu được hoàn thuế GTGT
📌 Trong tháng/quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
📌 Có số thuế GTGT đầu vào “chưa khấu trừ hết” từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn theo tháng/quý
📌 Trường hợp chưa đủ 300 triệu thì bạn tiếp tục khấu trừ chuyển kỳ sau (khi đủ điều kiện thì nộp hồ sơ hoàn) 🧮
🧾 2) Bạn cần hiểu đúng 2 “ngưỡng” quan trọng khi hoàn xuất khẩu
📌 Ngưỡng 300 triệu: là số VAT đầu vào của phần xuất khẩu sau khi bù trừ mà còn từ 300 triệu trở lên
📌 Trần hoàn 10%: số VAT được hoàn của kỳ không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn
⚠️ 3) Có trường hợp xuất khẩu nhưng KHÔNG được hoàn không
📌 Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác: Luật có nêu là ngoại lệ, không áp dụng hoàn theo điểm hoàn xuất khẩu này 🧾
📌 Nếu hồ sơ chứng từ xuất khẩu không đầy đủ/không chứng minh được giao dịch xuất khẩu thật thì hồ sơ hoàn sẽ bị “vướng” khi kiểm tra 🧩
🧠 4) Điều kiện “xương sống” để hoàn VAT xuất khẩu cho DN
📌 DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (vì hoàn là cơ chế đi kèm khấu trừ) 🧾
📌 Hàng/dịch vụ xuất khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất 0% và có đủ hồ sơ chứng minh theo quy định 🚢
📂 5) Hồ sơ bạn nên chuẩn bị (nói theo kiểu “checklist” dễ làm)
📑 Hợp đồng/đơn hàng xuất khẩu hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho bên nước ngoài
🧾 Hóa đơn điện tử, chứng từ mua vào hợp lệ (đầu vào) để chứng minh VAT đầu vào
🚚 Chứng từ xuất khẩu theo loại hình của bạn (hải quan/đối soát dịch vụ xuất khẩu theo quy định)
💳 Chứng từ thanh toán qua ngân hàng/đúng quy định thanh toán để chứng minh giao dịch xuất khẩu thật (đây là điểm hay bị hỏi khi hoàn) 🏦
🧮 6) Cách hiểu “VAT đầu vào của hàng xuất khẩu” cho đúng để khỏi bị tính sai
📌 Nếu bạn vừa bán nội địa vừa xuất khẩu: phải hạch toán riêng VAT đầu vào cho xuất khẩu
📌 Nếu không hạch toán riêng được: VAT đầu vào của xuất khẩu sẽ xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn 🧾
🧷 7) Quy trình nộp hồ sơ hoàn (mô tả đơn giản theo thực tế kế toán hay làm)
🖥️ Lập tờ khai GTGT đúng kỳ (tháng/quý) và chốt số VAT còn được khấu trừ
📨 Lập hồ sơ đề nghị hoàn trên hệ thống thuế điện tử theo mẫu/hồ sơ hướng dẫn về hoàn thuế
🔎 Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý theo diện hoàn (tùy hồ sơ sẽ có kiểm tra trước hoặc sau hoàn)
😵 8) 4 lỗi khiến hồ sơ hoàn xuất khẩu hay bị “treo” nhất (bạn né giúp mình)
📌 Doanh thu xuất khẩu không khớp tờ khai – hợp đồng – chứng từ xuất khẩu
📌 Không chứng minh được dòng tiền thanh toán theo quy định
📌 Đầu vào mua từ nhà cung cấp rủi ro cao, hóa đơn đầu vào bị cơ quan thuế nghi ngờ
📌 Tính sai trần 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn 🧾
✅ 9) Kết luận nhanh cho câu hỏi của bạn
🎯 “Giờ hoàn thuế VAT có được không?” → ĐƯỢC, nếu bạn là DN xuất khẩu và đáp ứng điều kiện hoàn (đặc biệt mốc 300 triệu và trần 10% doanh thu xuất khẩu)
🙂 Bạn trả lời mình 3 ý (mỗi ý 1 dòng) là mình chỉ bạn “đủ hoàn chưa” theo số liệu bạn đang có luôn
📌 Bạn khai VAT theo THÁNG hay QUÝ
📌 VAT đầu vào chưa khấu trừ lũy kế của phần xuất khẩu đang khoảng bao nhiêu (trên hay dưới 300 triệu)
📌 Bạn có vừa bán nội địa vừa xuất khẩu không (để mình chỉ cách tách đầu vào cho chuẩn)

Căn cứ pháp lý (văn bản còn hiệu lực)
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, hiệu lực từ 01/7/2025, Điều 15 (Hoàn thuế GTGT).
Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hiệu lực từ 01/7/2025 (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT).
Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025, hiệu lực từ 01/7/2025 (hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, hiệu lực từ 05/12/2020 (quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).
Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021, hiệu lực từ 01/01/2022 (hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hồ sơ – thủ tục hoàn).
Thông tư 94/2025/TT-BTC ngày 14/10/2025, hiệu lực từ 14/10/2025 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC).