Nhờ ac giúp e nghiệp vụ này ạ. E là NPP. E nhập hàng :ví dụ 10 đ.. Em xuất bán ra 7đ. ( tức là đang xuất dưới giá vốn). 3 đ bao gồm: 1đ là phần chiết khấu hàng( chiết khấu mặt hàng là 5%, 20%.. tùy theo mặt hàng); 1đ là phần trả cho khách khi khách đăng kí trưng bày hàng tháng; 1đ là phần trả khách khi khách đăng kí tích lũy ( ví dụ mua 10 triệu thì được giảm 500k vào đơn hàng sau).. Sau đó cuối tháng e xuất hóa đơn cho Ncc ( sản xuất) 1 hóa đơn phần chiết khấu 3đ này. Và ncc cấn trừ công nợ cho em ạ. Câu hỏi 1: em xuất bán cho khách thì hạch toán như nào. Cấu hỏi 2: e xuất hóa đơn chiết khấu cho ncc thì hạch toán ntn. Câu hỏi 3: ncc cấn trừ vào nợ hạch toán ntn. E nhờ anh chị giúp e. E cảm ơn ạ - Đào Tạo Kế Toán

Nhờ ac giúp e nghiệp vụ này ạ. E là NPP. E nhập hàng :ví dụ 10 đ.. Em xuất bán ra 7đ. ( tức là đang xuất dưới giá vốn). 3 đ bao gồm: 1đ là phần chiết khấu hàng( chiết khấu mặt hàng là 5%, 20%.. tùy theo mặt hàng); 1đ là phần trả cho khách khi khách đăng kí trưng bày hàng tháng; 1đ là phần trả khách khi khách đăng kí tích lũy ( ví dụ mua 10 triệu thì được giảm 500k vào đơn hàng sau).. Sau đó cuối tháng e xuất hóa đơn cho Ncc ( sản xuất) 1 hóa đơn phần chiết khấu 3đ này. Và ncc cấn trừ công nợ cho em ạ. Câu hỏi 1: em xuất bán cho khách thì hạch toán như nào. Cấu hỏi 2: e xuất hóa đơn chiết khấu cho ncc thì hạch toán ntn. Câu hỏi 3: ncc cấn trừ vào nợ hạch toán ntn. E nhờ anh chị giúp e. E cảm ơn ạ - Đào Tạo Kế Toán
Slider 1
Slider 2
Slider 3
Nhờ ac giúp e nghiệp vụ này ạ. E là NPP. E nhập hàng :ví dụ 10 đ.. Em xuất bán ra 7đ. ( tức là đang xuất dưới giá vốn). 3 đ bao gồm: 1đ là phần chiết khấu hàng( chiết khấu mặt hàng là 5%, 20%.. tùy theo mặt hàng); 1đ là phần trả cho khách khi khách đăng kí trưng bày hàng tháng; 1đ là phần trả khách khi khách đăng kí tích lũy ( ví dụ mua 10 triệu thì được giảm 500k vào đơn hàng sau).. Sau đó cuối tháng e xuất hóa đơn cho Ncc ( sản xuất) 1 hóa đơn phần chiết khấu 3đ này. Và ncc cấn trừ công nợ cho em ạ. Câu hỏi 1: em xuất bán cho khách thì hạch toán như nào. Cấu hỏi 2: e xuất hóa đơn chiết khấu cho ncc thì hạch toán ntn. Câu hỏi 3: ncc cấn trừ vào nợ hạch toán ntn. E nhờ anh chị giúp e. E cảm ơn ạ

 Chào bạn, với tình huống của bạn:
1️⃣ Mình chốt bản chất trước để hạch toán cho đúng
Khoản 1đ “chiết khấu mặt hàng” và 1đ “tích lũy mua hàng giảm vào đơn sau” về bản chất thường là khoản giảm giá/chiết khấu thương mại từ NCC cho NPP, không phải doanh thu dịch vụ của bạn.
Khoản 1đ “trưng bày hàng tháng” về bản chất thường là khoản hỗ trợ trưng bày/tiếp thị, nếu bạn có đăng ký chương trình, có cam kết trưng bày, có đối soát, thì đây mới gần với doanh thu dịch vụ bạn cung cấp cho NCC.
Vì vậy, 3 khoản này không nên gộp cứng thành 1 loại để hạch toán giống nhau.
2️⃣ Câu 1: Khi bạn nhập hàng 10đ rồi bán cho khách 7đ thì hạch toán bán hàng thế nào
Khi xuất bán cho khách:
Nợ 111, 112, 131: 7đ + thuế GTGT đầu ra
Có 511: 7đ
Có 3331: thuế GTGT đầu ra
Đồng thời kết chuyển giá vốn:
Nợ 632: 10đ
Có 156: 10đ
Kết quả là riêng nghiệp vụ bán này đang lỗ 3đ ở khâu thương mại.
Điều này không sai nếu sau đó bạn có khoản hỗ trợ/chiết khấu từ NCC bù lại.
3️⃣ Nếu trong 7đ bán ra đã trừ luôn phần giảm cho khách thì có cần hạch toán 521 không
Nếu hóa đơn bán ra cho khách ghi luôn giá bán sau giảm là 7đ thì thường bạn ghi doanh thu 511 theo đúng số 7đ trên hóa đơn, không cần tách 521 riêng.
Nếu bạn xuất hóa đơn theo giá gốc rồi sau đó mới chiết khấu thương mại theo doanh số, theo tích lũy mua hàng, hoặc giảm vào đơn sau, thì khi phát sinh khoản giảm đó mới hạch toán 5211.
4️⃣ Khoản 1đ trả khách vì khách đăng ký trưng bày hàng tháng hạch toán thế nào
Nếu đây là khoản bạn trả cho khách lẻ/đại lý để họ trưng bày hàng cho bạn, có hợp đồng hoặc chính sách rõ ràng, có biên bản nghiệm thu hoặc bảng đối soát, thì khoản này thường hạch toán chi phí bán hàng:
Nợ 641
Nợ 1331 nếu bên nhận có xuất hóa đơn VAT hợp lệ
Có 111, 112, 331
Nếu bạn không có đủ hồ sơ dịch vụ trưng bày thì khoản này rất dễ bị soi chi phí.
5️⃣ Khoản 1đ tích lũy “mua 10 triệu giảm 500k đơn sau” hạch toán thế nào
Khi khách đủ điều kiện hưởng tích lũy và bạn giảm trực tiếp vào đơn hàng sau, đây thường là chiết khấu thương mại cho khách mua.
Lúc đó bạn hạch toán phần giảm này vào 5211 nếu hóa đơn thể hiện khoản chiết khấu riêng.
Bút toán thường là:
Nợ 5211
Nợ 3331 phần thuế GTGT giảm tương ứng
Có 111, 112, 131
Cuối kỳ kết chuyển:
Nợ 511
Có 5211
6️⃣ Câu 2: Bạn xuất hóa đơn 3đ cho NCC thì hạch toán thế nào
Mình lưu ý rất quan trọng:
Không phải cả 3đ đều nên xuất hóa đơn cho NCC.
Phần “trưng bày hàng tháng” nếu đúng là bạn cung cấp dịch vụ trưng bày/marketing cho NCC thì bạn xuất hóa đơn cho NCC và hạch toán:
Nợ 131 NCC
Có 511
Có 3331
Nhưng phần “chiết khấu mặt hàng” và “tích lũy mua hàng” nếu bản chất là NCC giảm giá, thưởng doanh số, chiết khấu thương mại cho bạn thì thông thường không phải bạn xuất hóa đơn doanh thu cho NCC, mà bên NCC phải lập hóa đơn/điều chỉnh chiết khấu theo quy định hóa đơn, còn bên bạn hạch toán giảm giá vốn hoặc giảm giá trị hàng mua.
7️⃣ Hạch toán phần chiết khấu/thưởng doanh số NCC trả cho bạn thế nào
Nếu NCC xác nhận đây là chiết khấu thương mại của hàng mua, bên bạn nhận khoản này thì không ghi 511.
Bạn hạch toán giảm giá trị hàng mua.
Nếu hàng còn tồn kho:
Nợ 331, 111, 112
Có 156
Nếu hàng đã bán rồi:
Nợ 331, 111, 112
Có 632
Nếu có một phần còn tồn, một phần đã bán thì phải phân bổ phần giảm vào 156 và 632 tương ứng.
8️⃣ Câu 3: NCC cấn trừ công nợ thì hạch toán thế nào
Nếu là khoản dịch vụ trưng bày bạn xuất hóa đơn cho NCC:
Khi ghi nhận doanh thu:
Nợ 131 NCC
Có 511
Có 3331
Khi NCC cấn trừ vào công nợ phải trả:
Nợ 331 NCC
Có 131 NCC
Nếu là khoản chiết khấu thương mại NCC giảm cho bạn:
Khi nhận thông báo/hóa đơn chiết khấu từ NCC:
Nợ 331 NCC
Có 156 hoặc 632
Nếu NCC cấn trừ ngay trên công nợ thì thực tế chỉ cần bù trừ trên sổ công nợ với NCC.
9️⃣ Ví dụ theo đúng số bạn nêu để bạn dễ hình dung
Nhập hàng:
Nợ 156: 10
Có 331: 10
Bán ra:
Nợ 131 khách: 7 + VAT
Có 511: 7
Có 3331
Giá vốn:
Nợ 632: 10
Có 156: 10
Nếu 1đ là phí trưng bày bạn được hưởng từ NCC:
Nợ 131 NCC: 1 + VAT
Có 511: 1
Có 3331
Nếu 2đ còn lại là chiết khấu/thưởng doanh số NCC trả:
Nợ 331 NCC: 2
Có 632: 2
Khi NCC cấn trừ công nợ phần dịch vụ trưng bày:
Nợ 331 NCC
Có 131 NCC
🔟 Điều mình thấy bạn cần sửa ngay nếu đang làm
Bạn không nên gom cả 3đ rồi xuất 1 hóa đơn chung tên “chiết khấu” cho NCC nếu trong đó có khoản thực chất là chiết khấu thương mại từ NCC cho bạn.
Làm vậy rất dễ sai bản chất kế toán và sai cả cách lập hóa đơn.
1️⃣1️⃣ Hồ sơ nên có để an toàn
Hợp đồng hoặc chính sách bán hàng của NCC ghi rõ từng khoản.
Phụ lục hoặc thông báo chương trình chiết khấu, thưởng doanh số, tích lũy.
Bảng đối chiếu doanh số.
Đăng ký trưng bày, hình ảnh trưng bày, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận thực hiện.
Biên bản cấn trừ công nợ.
1️⃣2️⃣ Mình chốt ngắn gọn cho bạn
Bán khách 7đ thì cứ ghi doanh thu 7đ, giá vốn 10đ.
Khoản trưng bày nhận từ NCC thì xuất hóa đơn dịch vụ và ghi 511.
Khoản chiết khấu mặt hàng và tích lũy từ NCC thì thường không ghi 511, mà ghi giảm 156 hoặc giảm 632.
Khi NCC cấn trừ nợ thì hạch toán bù trừ 331 với 131.