Các bác ơi cho em hỏi chút ạ. NLĐ làm việc nơi em là nơi thứ 2- ko đóng BH. Từ tháng 1- 6 lương 1.8 tr/ tháng. Từ tháng 7-12 lương 7tr/tháng và khấu trừ 10% thuế TNCN. Như vậy em xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tổng thu nhập từ tháng 1-tháng 12 hay từ tháng 7-12 ( lúc bắt đầu khấu trừ thuế) ạ - Đào Tạo Kế Toán

Các bác ơi cho em hỏi chút ạ. NLĐ làm việc nơi em là nơi thứ 2- ko đóng BH. Từ tháng 1- 6 lương 1.8 tr/ tháng. Từ tháng 7-12 lương 7tr/tháng và khấu trừ 10% thuế TNCN. Như vậy em xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tổng thu nhập từ tháng 1-tháng 12 hay từ tháng 7-12 ( lúc bắt đầu khấu trừ thuế) ạ - Đào Tạo Kế Toán
Slider 1
Slider 2
Slider 3
Các bác ơi cho em hỏi chút ạ. NLĐ làm việc nơi em là nơi thứ 2- ko đóng BH. Từ tháng 1- 6 lương 1.8 tr/ tháng. Từ tháng 7-12 lương 7tr/tháng và khấu trừ 10% thuế TNCN. Như vậy em xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN tổng thu nhập từ tháng 1-tháng 12 hay từ tháng 7-12 ( lúc bắt đầu khấu trừ thuế) ạ

 Chào bạn, với tình huống này thì mình trả lời ngắn gọn là: nên cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 12, không phải từ tháng 1 đến tháng 12.
1️⃣ Lý do là chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để xác nhận khoản thu nhập đã bị khấu trừ thuế và số thuế đã khấu trừ; từ 01/06/2025 nội dung chứng từ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP và đang hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.
2️⃣ Từ tháng 1 đến tháng 6, mỗi tháng NLĐ nhận 1,8 triệu đồng; trường hợp chi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng thì chỉ khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, nên phần 1,8 triệu/tháng này không thuộc phần đã khấu trừ 10%.
3️⃣ Từ tháng 7 đến tháng 12, mỗi tháng 7 triệu đồng và đơn vị đã khấu trừ 10%, nên đây mới là phần đúng để đưa lên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
4️⃣ Nói dễ hiểu: chứng từ này không phải “xác nhận toàn bộ thu nhập cả năm”, mà là chứng từ xác nhận phần thu nhập thuộc kỳ được ghi nhận trên chứng từ và số thuế đã bị khấu trừ. Với case của bạn, ghi từ tháng 7 đến tháng 12 là an toàn và đúng bản chất nhất.
5️⃣ Nếu công ty đang dùng mẫu chứng từ mới, bạn lập theo Mẫu 03/TNCN và ghi đúng thời điểm trả thu nhập của kỳ cấp chứng từ là 07/2025 đến 12/2025, kèm tổng thu nhập chịu thuế đã trả trong kỳ này và tổng số thuế đã khấu trừ trong kỳ này.
6️⃣ Số liệu thường sẽ là: thu nhập ghi trên chứng từ = 42 triệu đồng; thuế TNCN đã khấu trừ = 4,2 triệu đồng, nếu 6 tháng cuối năm mỗi tháng đều khấu trừ 10% trên 7 triệu đồng.
7️⃣ Căn cứ pháp lý còn hiệu lực để bạn áp dụng hiện tại: Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025, hiệu lực từ 01/06/2025; Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/05/2025, hiệu lực từ 01/06/2025; và quy định khấu trừ 10% đối với chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên tại Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện vẫn đang được áp dụng tại thời điểm tháng 4/2026.
8️⃣ Kết luận chốt cho bạn: xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ tháng 7 đến tháng 12.