CBT căn cứ NĐ70. Từ 1/1/2026, tất cả HKD nhóm 2 có bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng đều phải xuất HĐĐT MTT là đúng hay sai?
CBT căn cứ NĐ70.
Từ 1/1/2026, tất cả HKD nhóm 2 có bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng đều phải xuất HĐĐT MTT là đúng hay sai?
Chào bạn, câu “Từ 01/01/2026, tất cả HKD nhóm 2 bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng đều phải xuất HĐĐT MTT” là SAI nếu nói là “căn cứ NĐ70”.
✅ Vì NĐ70 không hề ghi mốc “01/01/2026” cho nghĩa vụ HĐĐT MTT.
✅ NĐ70 có hiệu lực từ ngày 01/06/2025.
✅ NĐ70 cũng không có khái niệm pháp lý tên là “HKD nhóm 2” để áp đại trà như câu bạn nêu.
🧾 Theo NĐ70 (sửa Điều 11 của NĐ123), đối tượng phải dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền là HKD/CNKD đáp ứng đồng thời các điều kiện nhất định, không phải “tất cả HKD bán lẻ”.
🧾 Điều kiện 1 là thuộc nhóm HKD/CNKD có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định được dẫn chiếu trong Điều 11).
🧾 Điều kiện 2 là có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà trong đó có bán trực tiếp đến người tiêu dùng.
🧾 Điều kiện 3 là thuộc các lĩnh vực được liệt kê tại khoản 1 Điều 11 (ví dụ trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác…).
✅ Nói đơn giản cho dễ hiểu: Không phải cứ “bán lẻ cho người tiêu dùng” là auto phải dùng HĐĐT MTT.
✅ Bạn phải đối chiếu đúng 3 thứ: doanh thu năm, mô hình bán trực tiếp, và ngành nghề có nằm trong danh sách Điều 11 hay không.
✅ Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì không thể kết luận “bắt buộc HĐĐT MTT” chỉ dựa vào NĐ70.
🧠 Vì sao CBT hay nói “nhóm 2” và “từ 01/01/2026”.
📌 “Nhóm 2” thường là cách phân loại nội bộ khi cơ quan thuế triển khai theo từng đợt, từng địa bàn, từng danh sách quản lý.
📌 Nhưng phân loại nội bộ không thay thế được tiêu chí pháp lý ghi trong NĐ70 về doanh thu và ngành nghề ở Điều 11.
📌 Nếu CBT đưa mốc 01/01/2026, bạn có quyền xin văn bản/Thông báo triển khai của cơ quan thuế quản lý trực tiếp ghi rõ bạn thuộc diện chuyển đổi theo Điều 11.
🧾 NĐ70 còn có đoạn rất quan trọng về “trường hợp thuộc diện mà chưa có máy tính tiền”.
🧾 Nếu thuộc diện áp dụng nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng hạ tầng CNTT/giải pháp xuất HĐĐT từ máy tính tiền, cơ quan thuế có kế hoạch hỗ trợ và thông báo việc chuyển đổi.
🧾 Nếu đã được hỗ trợ và đã thông báo chuyển đổi mà vẫn không chuyển đổi thì bị xác định là hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn.
✅ Bạn nên làm gì để chốt “đúng hay sai” trong case của bạn.
🟢 Bước 1: Chốt doanh thu năm của HKD bạn có từ 1 tỷ trở lên hay không.
🟢 Bước 2: Chốt bạn có bán trực tiếp tới người tiêu dùng hay chỉ bán sỉ cho thương lái/doanh nghiệp.
🟢 Bước 3: Chốt ngành nghề trên đăng ký kinh doanh và hoạt động thực tế của bạn có rơi vào danh sách Điều 11 hay không.
🟢 Bước 4: Nếu CBT kết luận bạn “thuộc nhóm 2 phải làm từ 01/01/2026”, bạn xin văn bản/Thông báo chuyển đổi nêu rõ căn cứ Điều 11 NĐ123 (đã được NĐ70 sửa).
✅ Chốt lại 1 câu để bạn dùng khi trao đổi với CBT.
✅ “Em đồng ý triển khai theo NĐ70, nhưng NĐ70 hiệu lực 01/06/2025 và Điều 11 quy định theo doanh thu từ 1 tỷ và theo danh mục ngành nghề, không có khái niệm ‘HKD nhóm 2’ áp đại trà, nên nhờ anh/chị cho em văn bản/Thông báo xác định em thuộc diện theo Điều 11”.
📚 Căn cứ pháp lý còn hiệu lực.
📌 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025, hiệu lực 01/06/2025, sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ.
📌 Nội dung sửa Điều 11 về “Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền”, quy định đối tượng áp dụng theo doanh thu từ 1 tỷ và theo danh mục ngành nghề bán trực tiếp đến người tiêu dùng.
Nếu bạn nói mình biết “HKD bạn đang bán mặt hàng gì” và “doanh thu 12 tháng gần nhất khoảng bao nhiêu”, mình sẽ giúp bạn đối chiếu đúng Điều 11 để chốt luôn bạn có thuộc diện bắt buộc HĐĐT MTT hay không nhé.