Kiến thức cần biết khi là nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất

 Cty A là nhà cung cấp dịch vụ bảo trì máy móc cho một DN chế xuất nằm trong Khu công nghiệp thì có được hưởng thuế suất 0% ? và nếu được, thì các chứng từ bắt buộc để được thuế suất 0% là gì? Công văn nào hướng dẫn để áp dụng?

 

Trước tiên chúng ta cần nắm :


 Thế nào là DN chế xuất?


Khoản 2, Điểu 2, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, định nghĩa:
Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 29/2008 qui định:
DN là “doanh nghiệp chế xuất phải được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.”
Do đó, nếu DN hội đủ hai điều kiện trên thì là DN chế xuất. DN chế xuất có thế nằm trong Khu chế xuất hoặc Khu Công nghiệp nói chung.


* Quy định về xuất, nhập hàng hoá của DN chế xuất:


Điều 21,Nghị định số 29/2008 (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị đinh số 164/2013, hiệu lực từ 1.1.2014):
“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật.”
2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

 

Với câu hỏi trên, chúng ta giải quyết như sau:

 Công ty A cung cấp dịch vụ bảo trì máy móc cho doanh nghiệp chế xuất, có được hưởng thuế suất 0% không?


Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được chỉnh sửa, bổ sung theo thông tư số 119/2014 và 151/2014 và 26/2015)
“ Điều 9. Thuế suất 0%
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; ...; trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản

Điều này.
Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Định nghĩa chi tiết từng hoạt động như sau:

c) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. (Điều 9)

d)Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.” (Khoản 20, Điều 4) 

Hoạt động dịch vụ bảo trì máy móc cho DN chế xuất nằm trong Khu công nghiệp, được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Thủ tục chứng từ để được hưởng thuế suất 0%?

Thông tư số 219/2013/TT-BTC, tại Điều 9, điểm 2 qui định Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Khoản 4, Điều 21, Nghị định số 29/2008 qui định:
“4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan”

c,Hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu

Căn cứ Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:

 

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
– Hoạt động vận tải quốc tế;
– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ theo quy định trên doanh nghiệp khi bán hàng vào khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định.

Bình luận